- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh Tuấn khởi kiện Dương Quỳnh Như tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 12 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 206/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1982.
Nơi cư trú: Tổ 14 Khu 1B, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Dương Quỳnh N, sinh năm 1988.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 14 Khu 1B, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Chỗ ở: Tổ 39 khu Đông Tiến 1, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn: Thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Nhật M, sinh ngày 01/02/2013 từ chị Dương Quỳnh N sang cho anh Nguyễn Anh T; thời gian thay đổi kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Nhật M thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Anh T và chị Dương Quỳnh N thống nhất tự thỏa thuận về phần cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị N có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Quyết định này thay thế cho phần trách nhiệm nuôi con chung Nguyễn Nhật M trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 142/2019/QĐST-HNGĐ ngày 02/5/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả.
- Về án phí: Anh Nguyễn Anh T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số 0005909 ngày 14/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Trả lại anh Nguyễn Anh T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cẩm Phả; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Trần Thu Đông |