- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trí D và chị Đặng Ngọc X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2021/QĐST-DS | C, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 259/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trí D, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp Hòa Trung, xã Hòa Tân, huyện C, tỉnh Đ. Bị đơn: Đặng Ngọc X, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Hòa Trung, xã Hòa Tân, huyện C, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trí D và chị Đặng Ngọc X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trí D và chị Đặng Ngọc X cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Trí D và chị Đặng Ngọc X thỏa thuận: Chị Đặng Ngọc X được quyền nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Sỹ Luân, sinh ngày 04/6/2007 hiện đang sống chung với chị X. Chị X không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh D, chỉ X không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Anh D, chị X xác định không có. * Về án phí: Anh Nguyễn Trí D tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp ngày 07/12/2021 theo biên lai số 0000069 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đ anh D được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện C; - Chi cục THA DS huyện C; - Đương sự; - UBND xã An Nhơn (số 345, ngày 27/4/2021); - Lưu VP; - Lưu HS vụ án (m). | Nguyễn Thanh Hoàng |