vanban.org

Quyết định 203/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O không có con chung. Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O xác nhận: Cháu Ngô Bảo A, sinh ngày 10-3-2018 không phải là con chung của anh, chị mà là con riêng của chị Lê Thị Kim O. Chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2020/QĐST-HNGĐVB, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VB, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Ngô Thế H; nơi cư trú: Thôn ĐN, xã TH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

Chị Lê Thị Kim O; nơi cư trú: Thôn ĐN, xã TH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O không có con chung. Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O xác nhận: Cháu Ngô Bảo A, sinh ngày 10-3-2018 không phải là con chung của anh chị mà là con riêng của chị Lê Thị Kim O. Chị O có trách nhiệm nuôi dưỡng con riêng của mình. Thỏa thuận của anh chị là phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O thỏa thuận: Anh H nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận sự thỏa thuận của anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O không có con chung. Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O xác nhận: Cháu Ngô Bảo A, sinh ngày 10-3-2018 không phải là con chung của anh, chị mà là con riêng của chị Lê Thị Kim O. Chị O có trách nhiệm nuôi dưỡng con riêng của mình.

- Về tài sản chung: Anh Ngô Thế H và chị Lê Thị Kim O không yêu cầu nên Tòa án không xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Thế H nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB, theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0017285 ngày 13-8-2020. Anh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ