- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Ngô M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 203/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 351/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1974;
Bị đơn: Ngô M, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Khóm 2, thị trấn R, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Ngô M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Ngô M thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị L và anh M thống nhất giao con chung tên Ngô Hữu H, sinh ngày 06-9-2003 (hiện con chung đang sống với anh M) cho anh M nuôi dưỡng, điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của Hữu H. Chị L không tự nguyện cấp dưỡng, anh M cũng không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Ngô Thị M đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:
Chị Nguyễn Thị L và anh Ngô M mỗi người đồng ý nộp 75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị L thống nhất nộp thay phần án phí dân sự sơ thẩm cho anh M là 75.000đồng, tổng cộng chị L nộp 150.000đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số: BI/2019 0009499 ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. Chị Nguyễn Thị L được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
Anh Ngô M không phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tân Hồng; - UBND thị trấn R; - Chi cục THADS H. Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Thị Ngọc Oanh |