- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T ly hôn Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn vàsự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:203/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:84/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T,sinh năm 1991. Nơi cư trú: Xóm 06, thôn P, xã L, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Xóm 06, thôn P, xã L, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn D tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội ngày 25/12/2015 nên đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn vàsự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn Dthuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị đều khai có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo An, sinh ngày 15/10/2016. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Bảo Ancho chị Vũ Thị Ttrực tiếp trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụctừ tháng 8/2020 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sựthay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu mới. AnhNguyễn Văn Dcó quyền, nghĩa vụthăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.Về án phí: Xác nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị Tnộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2725 ngày 31/3/2020tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.Chị Vũ Thị T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Anh Tuấn |