- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị X và anh Nguyễn Trọng T 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Th, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2020-TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị X – Sinh năm 1998
Nơi ĐKHKTT: Thôn Ch , xã Cẩm Th, Cẩm Th, Thanh Hóa;
Nơi ở hiện nay: Thôn C, xã Cẩm Th , huyện C, Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T – Sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn Ch, xã Cẩm Th, huyện C, Thanh Hóa
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị X và anh Nguyễn Trọng T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị X và anh Nguyễn Trọng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung, cháu Nguyễn Hà L, sinh ngày 09/12/2016. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu L cho anh T nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, chị X không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5, Điểm b, khoản 6 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQHK 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; chị X và anh T mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, chị X nhận nộp cả phần án phí cho anh T, chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2019/0003423, ngày 04/11/2020. Chị X được Chi cục THADS huyện C trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các bên đương sự; - UBND xã Cẩm Th; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Đã Ký Vũ Văn Nga |