vanban.org

Quyết định 203/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị X và anh Nguyễn Trọng T 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị X và anh Nguyễn Trọng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có một con chung, cháu Nguyễn Hà L, sinh ngày 09/12/2016. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu L cho anh T nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, chị X không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị X có quyền, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị X và anh Nguyễn Trọng T 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2020/QĐST-HNGĐCẩm Th, ngày 03 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2020-TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 11 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị X – Sinh năm 1998

Nơi ĐKHKTT: Thôn Ch , xã Cẩm Th, Cẩm Th, Thanh Hóa;

Nơi ở hiện nay: Thôn C, xã Cẩm Th , huyện C, Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T – Sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Ch, xã Cẩm Th, huyện C, Thanh Hóa

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị X và anh Nguyễn Trọng T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị X và anh Nguyễn Trọng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có một con chung, cháu Nguyễn Hà L, sinh ngày 09/12/2016. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu L cho anh T nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, chị X không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.

- Về tài sản và công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5, Điểm b, khoản 6 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQHK 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; chị X và anh T mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, chị X nhận nộp cả phần án phí cho anh T, chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2019/0003423, ngày 04/11/2020. Chị X được Chi cục THADS huyện C trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ