vanban.org

Quyết định 203/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ U.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ U thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ U.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2019/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 23 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019, giữa:

Anh Lê Văn L, sinh năm: 1977.

Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã Đ, huyện M, tỉnh H.

Chị Nguyễn Thị Mỹ U, sinh năm: 1986.

Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã Đ, huyện M, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ U.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ U thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Văn L được quyền tiếp tục nuôi 02 con chung là cháu Lê Hoàng K (giới tính: nam) sinh năm 2003 và cháu Lê Thị Anh T (giới tính: nữ) sinh năm 2007. Anh Lê Văn L không yêu cầu chị Nguyễn Thị Mỹ U cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Mỹ U có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ U khai thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ U khai thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm anh Lê Văn L đồng ý nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu số 0019837 ngày 28/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí; Anh Lê Văn L được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ