- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !HUYỆN!H! !TỈNH!BÌNH!PHƯỚC.! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2019/QĐST- HNGĐ !! !! | Hớn Quản, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 314/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm: 1982;
Nơi cư trú : Tổ 01, ấp T, xã Th, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1980;
Nơi cư trú: Tổ 01, ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Phạm Văn H; giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyển số 08/2008 ngày 03/12/2008 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B (nay là huyện H), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
!
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 02 con chung Phạm Thành N, sinh năm: 2008 và Phạm Nguyễn Thanh S, sinh năm: 2013 cho chị Nguyễn Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phạm Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Các đương sự khai không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh L tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền chị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005212 ngày 17/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh L số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- VKS nhân dân huyện H;
!
- Chi cục THA DS huyện H;
!
- UBND xã T;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
NNgguuyyễễnn!!TThhịị!!MMiinnhh!!HHảảii!! !!!!