vanban.org

Quyết định 203/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!LỤC!NGẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số:!203/2018/QĐST-HNGĐ
Lục Ngạn, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 4/9/2018 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Ninh!Thị!V - !sinh năm 1985. !

- Trú quán: Thôn T - Xã G - Huyện LN - Tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn!Đức!B - Sinh năm 1982.

- Trú quán: Thôn T - Xã G - Huyện LN - Tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 9 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!Chị Ninh Thị V và anh Nguyễn Đức B. 2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

1

Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Ninh Thị V và anh Nguyễn Đức B cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Về! con!chung: Chị Ninh Thị V và anh Nguyễn Đức B cùng nhau thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn: Chị Ninh Thị V có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Ninh Thị Thanh Th - Sinh ngày 26/5/2014. Chị V không yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh B được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Về!tài!sản!chung,!công!nợ!chung: Chị Ninh Thị V và anh Nguyễn Đức B không có tài sản chung, không liên quan vay nợ ai. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, công nợ. Về! án! phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS, Điều 6, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy B thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Ninh Thị V phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khoản tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số: AA/2018/0005059!ngày 4/9/2018 được chuyển thành án phí. Hoàn trả lại chị V 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được B hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN

- Các đương sự

!

- VKSND huyện Lục Ngạn;

(Đã ký)

- CCTHADS huyện Lục Ngạn;

- UBND xã G, huyện LN, Tỉnh Bắc Giang;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lâm!Kim!Chi

!

2

Cỡ chữ