vanban.org

Quyết định 203/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh D và chị H. 2.

Về con chung: Giao 02 (hai) con chung là M, sinh ngày 13/01/2010 và N, sinh ngày 12/02/2012 cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh D không phải cấp dưỡng cho con. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh D và chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh D và chị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2017/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 212/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh D, sinh năm 1982 Nơi đăng ký HKTT: Tổ A, khu B, phường C, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh. Nghề nghiệp: Cán bộ Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghiệp X.

- Bị đơn: Chị H, sinh năm 1984 Nơi đăng ký HKTT: Tổ A, khu B, phường C, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Nhân viên Công ty Cổ phần than Y. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vµo ®iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 nghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh D và chị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung là M, sinh ngày 13/01/2010 và N, sinh ngày 12/02/2012 cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh D không phải cấp dưỡng cho con. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh D và chị H tự thỏa thuận, anh D, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh D chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm; Trả lại cho anh D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 000xxxx ngày 08/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ