vanban.org

Quyết định 203/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thành L và bà Đoàn Thị Hoàng Y.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành L và bà Đoàn Thị Hoàng Y thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa ông Lê Thành L và bà Đoàn THị Hoàng Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thành L và bà Đoàn Thị Hoàng Y.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2017/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 09 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 230/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Thành L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Đoàn Thị Hoàng Y, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thành L và bà Đoàn Thị Hoàng Y.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành L và bà Đoàn Thị Hoàng Y thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Thành L và bà Đoàn Thị Hoàng Y đều khai có một con chung tên là Lê Hoàng Yến N, sinh ngày 16/01/2016; ông L và bà Y thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Y là người trực tiếp nuôi con chung tên là Lê Hoàng Yến N. Ghi nhận ông L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 08/2017 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Ông Lê Thành L là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Lê Thành L và bà Đoàn Thị Hoàng Y tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Thành L và bà Đoàn Thị Hoàng Y đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Ông Lê Thành L và bà Đoàn Thị Hoàng Y phải chịu 50% án phí theo quy định của pháp luật, mỗi người phải nộp là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng; án phí cấp dưỡng ông Lê Thành L phải chịu 50% án phí theo quy định của pháp luật, ông L phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng; ông L tự nguyện nộp thay án phí cho bà Y. Tổng cộng án phí ông Lê Thành L phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0010850 ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.

Cỡ chữ