- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! ! !HUYỆN!THỌ!XUÂN! !TỈNH!THANH!HOÁ! Số: 203/2017/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa: ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1954, địa chỉ: xóm , xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa và bà Hoàng Thị L, sinh năm 1957, địa chỉ: xóm , xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017,
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn G và bà Hoàng Thị L.!
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn G và bà Hoàng Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.!
Về con chung: Ông Nguyễn Văn G và bà Hoàng Thị L thống nhất vợ chồng có 04 (bốn) con chung là: Nguyễn Văn T, sinh năm 19xx, Nguyễn Văn M, sinh năm 19xx, Nguyễn Văn B, sinh năm 19xx và Nguyễn Thị T, sinh năm 19xx. Các con chung đều đã thành niên, có gia đình riêng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.!
Về tài sản: Ông Nguyễn Văn G và bà Hoàng Thị L thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.!
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn G và bà Hoàng Thị L!thỏa thuận ông Nguyễn Văn G chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông đã nộp; Ông Nguyễn Văn G được nhận lại số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000600 ngày 04/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân.!
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: ! ! ! !!!!!!!!!!!! - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ. | ! !!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! ! Lê!Minh!Tiến |