- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn C-Phạm Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 2029/2020/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc
các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự Sau
khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 270/2018/TLST-DS ngày
19 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1961
Địa chỉ: tổ 12, ấp An Hòa, xã TD, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Hữu Thiên A.
Địa chỉ: C11.09 chung cư Tân Mỹ, phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí
Minh.
1.2. Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1961
Địa chỉ: tổ 28, ấp An Hòa, xã TD, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.3.1/ Ủy ban nhân dân huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: đường VN, khu phố F, thị trấn H, huyện G, Thành phố Hồ Chí
Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn N – Phó trưởng Phòng
tài nguyên môi trường huyện G.
1.3.2/ Ông Lê Văn K, sinh năm 1953
1.3.3/ Ông Lê Hữu V, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: tổ 28, ấp An Hòa, xã TD, huyện G, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các bên xác định không tranh chấp đối với phần đất thuộc thửa 135
tờ bản đồ số 11 tại xã TD, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Đối với diện tích đất tại thửa 72 tờ bản đồ số 11 tại xã TD, huyện G,
Thành phố Hồ Chí Minh, các bên thống nhất thỏa thuận như sau:
2.2.1 Ông Nguyễn Văn C được quyền sử dụng phần đất được ký hiệu tại
các mục 1, 2, 3, 4, 15 xác định theo ranh phân chia thể hiện tại Bản đồ hiện trạng vị trí – áp ranh do Trung tâm đo đạc bản đồ - Sở Tài nguyên Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện ngày 14/10/2020.
2.2.2 Hộ bà Phạm Thị B được quyền sử dụng phần đất được ký hiệu tại
các mục 13, 16, 17, 18, 19, 21 xác định theo ranh phân chia thể hiện tại Bản đồ hiện trạng vị trí – áp ranh do Trung tâm đo đạc bản đồ - Sở Tài nguyên Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện ngày 14/10/2020.
2.2.3 Các bên đương sự có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất tương ứng với
phần diện tích đất được hưởng và được quyền liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích được sử dụng theo quy định của pháp luật.
2.2.4. Các chi phí tố tụng gồm: chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo vẽ
nguyên đơn đã tạm ứng và tự nguyện chịu không yêu cầu giải quyết.
2.2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C tự
nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000 (bảy triệu năm trăm ngàn) đồng, ông C đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 7.500.000 (bảy triệu năm trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu số 05787 ngày 25/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp lực ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
THẨM PHÁN
- VKSND TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ. (T/20)
Nguyễn Thị Huyền