- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa H và P1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Trí P1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2020/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Tân An, xã Ea Bar, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Phạm Trí P1, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn Tân An, xã Ea Bar, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Trí P1. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Trí P1 có hai con chung tên Phạm Nguyễn Thiên P2, sinh ngày 27 tháng 02 năm 2006 và Phạm Bảo A, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014. Sau khi ly hôn, giao chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên Phạm Bảo A; anh Phạm Trí P1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên Phạm Nguyễn Thiên P2 cho đến khi các con thành niên. Chị Hương, anh Phổ không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H, anh P1 có quyền và nghĩa vụ thăm con chung, không ai được quyền cản trở. Nếu lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó. * Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Trí P1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005708 ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nộp thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sông Hinh; - TAND tỉnh Phú Yên; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Hòa Bình 2, huyện Tuy Hòa (nay là huyện Tây Hòa); tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Châu Kha |