- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huyền Tôn Nữ Phương M và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 22 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 283/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Huyền Tôn Nữ Phương M, sinh năm: 1988; địa chỉ: Số nhà 33, phường P C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1979; địa chỉ: Khu phố T V, phường Đ L, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huyền Tôn Nữ Phương M và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Huyền Tôn Nữ Phương M và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn S, sinh ngày 18/01/2013 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Văn G, sinh ngày 23/11/2014 cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T, chị M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở thực hiện quyền này. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Huyền Tôn Nữ Phương M chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm mà chị M đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009366 ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - VKSND TP. Đông Hà; - CCTHADS TP. Đông Hà; - UBND phường Đông Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Yến |