vanban.org

Quyết định 202/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều D và anh K Phạm Phát . 2.

Phòng GĐ, KT, TTr và THA TAND tỉnh Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Nguyễn Thị Kiều D và Không Phạm P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều D và anh K Phạm Phát . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 12 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 203/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm: 1992. Quê quán: C, Mỏ Cày N, Bế T cũ (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long). Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 01/12/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã Đ, tỉnh Gia Lai. Nơi ở hiện tại: 24/9/8 đường số A, khu phố G, phường B, TP ..

- Bị đơn: Anh Khổng Phạm P, sinh năm: 1993. Quê quán: C, Phù C, Bình Định cũ (nay là Đ, Gia Lai). Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 25/12/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ nơi cư trú: thôn T, xã Đ, tỉnh Gia Lai. * Nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre cũ (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều D và anh K Phạm Phát . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Khổng Phạm P thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chưa thành niên, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn như sau: Anh Khổng Phạm P được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Khổng Hoàng M, sinh ngày: 28/02/2020. Các đương sự không tranh chấp về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở; Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự thống nhất không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Án phí DSST: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều D tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0004324 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai hoàn trả 150.000 đồng cho chị Nguyễn Thị Kiều D theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ