- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T và chị Nguyễn Thị Trúc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn T và chị Nguyễn Thị Trúc M thuận tình ly hôn với nhau.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2026/QĐST – HNGĐ | V, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 383/2026/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026, giữa;
* Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 2004
Nơi cư trú: ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc M, sinh năm 2006
Nơi cư trú: ấp P, xã S, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 26 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 26 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn T và chị Nguyễn Thị Trúc M thuận tình ly hôn với nhau.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Huỳnh Văn T và chị Nguyễn Thị Trúc M thống nhất trình bày: Không có.
- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Văn T và chị Nguyễn Thị Trúc M thống nhất trình bày không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Huỳnh Văn T và chị Nguyễn Thị Trúc M thống nhất trình bày không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T1 tự nguyện nộp 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền anh T1 đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu số 0009156 ngày 13/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên anh T1 được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 2 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 2 – Vĩnh Long; - Đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu./. | (đã ký) Trần Thị Hồng Chi |