- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Phạm Duy Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2026/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 296/2026/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn An Sơn 1, xã Tuy Phước Tây, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Phạm Duy Q, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn Bình Thạnh, xã Xuân Cảnh, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Phạm Duy Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1]Về con chung: Bà Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Gia H, sinh ngày 24/9/2021 (giới tính: Nam). Ông Phạm Duy Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung, ông Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở ông Q thực hiện quyền này. [2.2]Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. [2.3]Về án phí: Bà Trần Thị L tự nguyện chịu án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007003 ngày 17 tháng 06 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. Hoàn lại cho bà Trần Thị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 14 – Đắk Lắk; - Phòng THADS khu vực 14 – Đắk Lắk; - Nguyên đơn, Bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án; Án văn. | THẨM PHÁN Lò Nhật Chuyên |