vanban.org

Quyết định 202/2025/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Võ T đối với bà Đoàn Thị B.

Tuyên bố: Bà Đoàn Thị B, sinh năm: 1966; Nơi cư trú: tổ F, phường H, quận N, TP Đà Nẵng (nay là phường N, thành phố Đà Nẵng) mất năng lực hành vi dân sự. Chỉ định ông Võ T là người giám hộ của bà Đoàn Thị B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Võ T đối với bà Đoàn Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2025/QĐST-VDSĐà Nẵng, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Dương Thị Kim Nung.

Thư ký phiên họp: Ông Lã Phú Huy - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Kiểm sát viên.

Ngày 28/5/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 62/2025/TLST-VDS ngày 22 tháng 7 năm 2025, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 62/2025/QĐ - TA ngày 18 tháng 8 năm 2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ T, sinh năm: 1963; Nơi cư trú: tổ F, phường H, quận N, TP Đà Nẵng (nay là phường N, thành phố Đà Nẵng). Có mặt

Người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đoàn Thị B, sinh năm: 1966; Nơi cư trú: tổ F, phường H, quận N, TP Đà Nẵng (nay là phường N, thành phố Đà Nẵng). Vắng mặt

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Võ Thiên Q, sinh năm: 1988. Nơi cư trú: E N, phường N, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt

- Bà Võ Thị Khánh L, sinh năm: 1993. Nơi cư trú: E N, phường N, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong quá trình giải quyết và tại phiên họp hôm nay ông Võ T trình bày:

Ông Võ T và bà Đoàn Thị B kết hôn với nhau sinh được 02 người con là: Võ Thiên Q, sinh năm: 1988 và Võ Thị Khánh L, sinh năm: 1993. Bà Đoàn Thị B có tiền sử sinh đẻ, phát triển thể chất và tâm thần hoàn toàn bình thường. Năm 2018 bà B phát hiện bị tăng huyết áp và đái tháo đường, uống thuốc điều trị cho đến nay. Ngày 24/3/2018 bà B bị tai nạn giao thông, hôn mê được đưa vào cấp cứu tại Bệnh viện Đ, ra viện ngày 09/5/2018 với chẩn đoán “ Chấn thương sọ não kín (di chứng não)/ Đái đường (humulin 18UI/ngày) (T07). Sau về nhà bà B không nói được, không nhận biết được người thân trong gia đình, không đi lại được, chỉ nằm một chỗ, tay chân bên trái yếu. Từ năm 2024 đến nay bà B chỉ nhận biết được chồng và các con, ăn uống phải đút, đại tiểu tiện không tự chủ, vệ sinh cá nhân đều do người nhà chăm sóc. Năm 2020 bà B được UBND phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng cấp giấy xác nhận khuyết tật (số 87HH-NHS), dạng khuyết tật: vận động; mức độ: nặng và hiện đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định. Do đó, ông Võ T xác định bà Đoàn Thị B không còn khả năng nhận thức và làm chủ hành vi nên yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Đoàn Thị B mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định ông Võ T là người giám hộ của bà Đoàn Thị B.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:

Ông Võ Thiên Q vắng mặt tại phiên họp nhưng có văn bản ý kiến trình bay: ông Q thống nhất với yêu cầu của ông Võ T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ruột của ông là bà Đoàn Thị B mất năng lực hành vi dân sự và đề cử ông Võ T là người giám hộ của bà Đoàn Thị B.

Bà Võ Thị Khánh L vắng mặt tại phiên họp nhưng có văn bản ý kiến trình bay: bà L thống nhất với yêu cầu của ông Võ T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ruột của bà là bà Đoàn Thị B mất năng lực hành vi dân sự và đề cử ông Võ T là người giám hộ của bà Đoàn Thị B.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự như sau:

- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về thủ tục tố tụng trong việc giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, đảm bảo người yêu cầu thực hiện đầy đủ quyền của mình theo quy định.

- Về nội dung: Kiểm sát viên đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng áp dụng Điều 22, 46, 47, 48, 49, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 370, 371, 372, 376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Tuyên bố bà Đoàn Thị B mất năng lực hành vi dân sự và đề cử ông Võ T là người giám hộ của bà Đoàn Thị B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật:

Ông Võ T có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ của ông là bà Đoàn Thị B, sinh năm: 1963; Nơi cư trú: tổ F, phường H, quận N, TP Đà Nẵng (nay là phường N, thành phố Đà Nẵng) mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điểu 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng.

Xét yêu cầu của ông Võ T thì thấy:

- Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1308/KLGĐ ngày 14/8/2025 của Trung Tâm P đối với trường hợp bà Đoàn Thị B thì tại thời điểm hiện tại kết luận về y học: Mất trí trong trạng thái biệt định khác (do chấn thương sọ não), mức độ trung bình (F02.8 – ICD -10); Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất năng lực hành vi dân sự.

Kết luận giám định pháp y tâm thần của Trung Tâm P thấy phù hợp với lời trình bày của ông Võ T và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Thiên Q và bà Võ Thị Khánh L. Do đó, yêu cầu của ông Võ T là có căn cứ theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật dân sự nên chấp nhận.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp là phù hợp với nhận định của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng nên chấp nhận.

Về chi phí cho việc giám định pháp y tâm thần đối với bà Đoàn Thị B: ông Võ T đã thực hiện xong.

Về lệ phí Tòa án: Ông Võ T là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự 2015;

- Căn cứ Điều 370, 371, 372, 376, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 22, 46, 47, 48, 49, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự ;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Võ T đối với bà Đoàn Thị B.

1. Tuyên bố: Bà Đoàn Thị B, sinh năm: 1966; Nơi cư trú: tổ F, phường H, quận N, TP Đà Nẵng (nay là phường N, thành phố Đà Nẵng) mất năng lực hành vi dân sự.

Chỉ định ông Võ T là người giám hộ của bà Đoàn Thị B.

Ông Võ T thực hiện quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại điều 57, 58 Bộ luật dân sự và thực hiện quản lý tài sản của người được giám hộ theo quy định tại điều 59 Bộ luật dân sự.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng ông Võ T phải chịu nhưng do ông T là người cao tuổi (có đơn xin miễn nộp tạm ứng lệ phí) nên được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Cỡ chữ