- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 326/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc“Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1986; căn cước số: xxxx.xxxx.xxxx; nơi thường trú: Ấp Rạch Nghệ, xã Tam Ngãi, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1985; căn cước số: xxxx.xxxx.xxxx; nơi thường trú: Ấp 2, xã Tam Ng, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà L và ông C khai con chung Nguyễn Quốc Tr, sinh ngày 31/3/2006, hiện đã trưởng thành và sống tự lập, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn C không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn C khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng, bà L, ông C
mỗi người phải chịu là 75.000 đồng, bà L tự nguyện chịu thay án phí cho ông C. Do đó bà L phải chịu tổng cộng là 150.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011819 ngày 10/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả cho bà L số tiền 150.000 đồng, nhận tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 12 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 12 – Vĩnh Long; - UBND xã Tam Ngãi (kết hôn số 66 ngày 22/3/2006); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sơn Thị Hoa Lan |