- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số:202/2025/QĐCNHGĐT-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải đoàn tụ thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hoà giải, được ghi trong Biên ghi nhận kết quả hoà giải ngày 30/10/2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:202/2025/QĐCNHGĐT-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI ĐOÀN TỤ THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- TUYÊN QUANG
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành giữa bà Triệu Thị Kim D và ông Nguyễn Hữu T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” đề ngày 10/9/2025, nộp trực tiếp tại Toà án nhân dân dân Khu vực 1- Tuyên Quang ngày 10/9/2025 của bà Triệu Thị Kim D;
- Đơn đề nghị về việc rút yêu cầu khởi kiện của bà Triệu Thị Kim D và ông Nguyễn Hữu T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 30 tháng 10 năm 2025, về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:
* Người khởi kiện: Bà Triệu Thị Kim D, sinh năm 1963
Địa chỉ: Số nhà 119, đường Nguyễn Trãi, tổ dân phố Tân Quang 9, phường M, tỉnh Tuyên Quang.
* Người bị kiện: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1961
Địa chỉ: Số nhà 119, đường Nguyễn Trãi, tổ dân phố Tân Quang 9, phường M, tỉnh Tuyên Quang.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án gồm: Trích lục đăng ký kết hôn (bản chính); Căn cước công dân của ông T, bà D (bản sao); Giấy khai sinh của Nguyễn Mạnh T, Nguyễn Minh H (bản phô tô); Đơn đề nghị về việc rút yêu cầu khởi kiện và đề nghị ghi nhận kết quả hoà giải đoàn tụ thành của bà Triệu Thị Kim D và ông Nguyễn Hữu T (bản chính).
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên ghi nhận kết quả hoà giải ngày 30/10/2025 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải đoàn tụ thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hoà giải, được ghi trong Biên ghi nhận kết quả hoà giải ngày 30/10/2025, cụ thể như sau:
Bà Triệu Thị Kim D và ông Nguyễn Hữu T có đăng ký kết hôn tại UBND phường Tân Quang, thành phố Tuyên Quang ngày 04/01/1985 theo Trích lục kết hôn số 86/TLKH-BS ngày 09/5/2025, trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc, có tổ chức lễ cưới theo nghi lễ truyền thống. Bà D và ông T sinh sống tại số nhà 119, đường Nguyễn Trãi, tổ dân phố Tân Quang 9, phường M, tỉnh Tuyên Quang.
Do mâu thuẫn vợ chồng nên ngày 10/9/2025, bà Triệu Thị Kim D làm đơn khởi kiện ly hôn ông Nguyễn Hữu T. Sau khi được hoà giải viên tiến hành hoà giải, bà D và ông T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã giải quyết được, tình cảm vợ chồng vẫn còn, bà D và ông T tự nguyện thoả thuận thống nhất rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, đề nghị Toà án công nhận kết quả hoà giải đoàn tụ thành.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 1- Tuyên Quang - UBND phường M; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Vương Thị Lan |