- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN HỮU T-NGUYỄN THỊ HUYỀN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Mỏ Cày Nam, ngày 30 tháng 8 năm 2024 Số: 202/2024/QĐST – HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 342/2019/TLST – VDS , ngày 06 tháng 8 năm 2024, về việc“ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Huyền T1, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cùng ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: có một con chung tên Nguyễn Nhã H, sinh ngày 23/7/2019. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Huyền T1 trực tiếp nuôi con và anh Nguyễn Hữu T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến năm con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9 năm 2024, cấp định kì vào ngày 15 dương lịch hàng tháng. Sau khi ly hôn cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cở sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 trình bày không có, không giải quyết. Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 trình bày không có, không giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Huyền T1 cùng tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002251 ngày 05/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sư.; THẨM PHÁN - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. Nguyễn Thị Ngọc Yến |