vanban.org

Quyết định 202/2024/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 38/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc “Đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chia thừa kế theo di chúc và hủy di chúc”, giữa:

Nguyên đơn: Trần Thanh N, sinh năm 1967 Địa chỉ: ấp Bình Đông Trung, xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chia thừa kế theo di chúc và hủy di chúc"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 38/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc “Đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chia thừa kế theo di chúc và hủy di chúc”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 202/2024/QĐST-DS
Gò Công Tây, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn anh Trần Thanh Nhàn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn anh Trần Thanh Hải có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Mỹ Lệ, chị Trần Kim Lài, chị Trần Kim Phượng, chị Nguyễn Thị Hòa, chị Trần Thanh Thúy, anh Trần Thanh Tuấn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 38/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc “Đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chia thừa kế theo di chúc và hủy di chúc”, giữa:

+ Nguyên đơn: Trần Thanh N, sinh năm 1967

Địa chỉ: ấp Bình Đông Trung, xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang

+ Bị đơn: Trần Thanh H, sinh năm 1972

Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.

Địa diện ủy quyền: Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985

Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.

+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp Thạnh Hưng, xã Đồng Thạn, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.

2/ Trần Kim L, sinh năm 1969

Địa chỉ: ấp Bình Hòa Đông, xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.

3/ Trần Kim P, sinh năm 1975

Địa chỉ: số 117/1, tổ 10 khu phố 3, phường Thới An, quận 12, thành phố Hồ

Chí Minh

4/ Nguyễn Thị H, sinh năm 1975

Địa chỉ: ấp Bình Hòa Đông, xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang

5/ Trần Thanh T, sinh năm 2003

6/ Trần Thanh T, sinh năm 2005

Cùng địa chỉ: ấp Bình Hòa Đông, xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây, Tiền

Giang

7/ Văn phòng công chứng Nguyễn Hoàng K

Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Hoàng K, chức vụ: Trưởng văn phòng

Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Hoàn lại cho anh Trần Thanh N số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai số 0026836 ngày 14/02/2023 và số tiền 300.000đồng theo biên lai số 0011552 ngày 18/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.

Hoàn lại cho chị Trần Thị Mỹ L, Trần Kim L, Trần Kim P, Nguyễn Thị H, Trần Thanh T, Trần Thanh T số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai số 0011530 ngày 04/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.

Hoàn lại cho anh Trần Thanh H số tiền tạm ứng án phí 4.623.000đồng theo biên lai số 0027203 ngày 02/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ