vanban.org

Quyết định 202/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Đồng Thị H, sinh năm 1996 Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Xã S, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Địa chỉ: Số nhà 148 đường T, phường TNH, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thị H và anh Ngô Quang D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đồng Thị H và anh Ngô Quang D thống nhất: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Ngô Kiều Nh, sinh ngày 08/12/2021. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đồng Thị H và anh Ngô Quang D đều không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh D ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Đồng Thị H, sinh năm 1996 Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Xã S, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Địa chỉ: Số nhà 148 đường T, phường TNH, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2023/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tư 2. Bà Hoàng Thị Hồng Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 202/2023/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Đồng Thị H, sinh năm 1996 Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Xã S, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Địa chỉ: Số nhà 148 đường T, phường TNH, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. *Bị đơn: Anh Ngô Quang D, sinh năm 1996 Địa chỉ: Số nhà 148 đường T, phường TNH, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thị H và anh Ngô Quang D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đồng Thị H và anh Ngô Quang D thống nhất: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Ngô Kiều Nh, sinh ngày 08/12/2021. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đồng Thị H và anh Ngô Quang D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Đồng Thị H và anh Ngô Quang D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Đồng Thị H chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002329 ngày 01/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ