vanban.org

Quyết định 202/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị H. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Yến Nh, sinh ngày 05/9/2007. Chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh Q, sinh ngày 11/9/2013; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh H1 và chị H được quyền thăm no… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202 /2023/QĐST - HNGĐV, ngày 22 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 336/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1987; nơi ĐKHKTT: Khu 4, thị trấn Th, huyện Th, tỉnh L; tạm trú tại: Thôn Ch, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; nơi ĐKHKTT: Khu 4, thị trấn Th, huyện Th, tỉnh Lai Châu; tạm trú tại: Thôn Ch, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Yến Nh, sinh ngày 05/9/2007. Chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh Q, sinh ngày 11/9/2013; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh H1 và chị H được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, số nợ, công sức đóng góp và ruộng đất nông nghiệp: Vợ chồng không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H1 phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003245 ngày 13/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V; hoàn trả anh H1 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ