- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nhữ Thị P và anh Lê Khắc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2023/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 14 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 299/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nhữ Thị P, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Khắc T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nhữ Thị P và anh Lê Khắc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Chị Nhữ Thị P và anh Lê Khắc T đều thống nhất có hai con chung là Lê Thị Ngọc D, sinh ngày 19/11/2020 và Lê Thành N, sinh ngày 27/01/2022.
Hai bên thoả thuận: Chị Nhữ Thị P trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng cháu Lê Thành N, anh Lê Khắc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Ngọc D. Hai bên có quyền qua la ̣i thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản, công nợ: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Nhữ Thị P và anh Lê Khắc T thỏa thuận, chị Nhữ Thị P chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011717 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Trả lại cho chị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - UBND xã Đ, huyện H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |