- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Quỳnh - Trần Quốc Khánh tranh chấp Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Trần Quốc K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202 /2023/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2023/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Q, sinh năm 1987 Địa chỉ: xóm 5, xã Đà Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Trần Quốc K, sinh năm 1984 Địa chỉ: xóm 5, xã Đà Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Trần Quốc K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thị H, sinh ngày 27/7/2018 và cháu Trần Thị H1, sinh ngày 25/9/2020. Nay ly hôn giao con chung cháu Trần Thị H, sinh ngày 27/7/2018 cho anh Trần Quốc Khánh trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và giao con chung cháu Trần Thị H1, sinh ngày 25/9/2020 cho chị Nguyễn Thị Quỳnh trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị Nguyễn Thị Q và anh Trần Quốc K không yêu cầu Toà giải quyết.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trược tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung thực hiện theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung và các khoản nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q thỏa thuận nộp 150.000 đ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng ) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003024 ngày 27 tháng 7 năm 2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Chị Nguyễn Thị Q được trả lại 150.000đ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - UBND xã S, huyện Đ, tỉnh N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Đại |