- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Lê Thị N và ông Quách Hoàng H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 91.950.000 đồng (chín mươi mốt triệu chín trăm năm mươ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2023/QĐST-DS | Phú Tân, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2023.
Căn cứ vào bản tự khai ngày 26 tháng 6 năm 2023 của ông Quách Hoàng H.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh C.
Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1979.
Ông Quách Hoàng H.
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị N và ông Quách Hoàng H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 91.950.000 đồng (chín mươi mốt triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí, bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí 4.800.000 đồng (bốn triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lại thu tiền số 0018837 ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh C; bà T được nhận lại.
Án phí dân sự có giá ngạch bà Lê Thị N và ông Quách Hoàng H có nghĩa vụ nộp 2.298.750 đồng (hai triệu hai trăm chín mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Luân |