- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng văn T xin ly hôn chị Lâm Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Lâm Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2022/QĐST- HNGĐ | Bắc Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 386/2022/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
* Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn ùng, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn L, xã S, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Lâm Thị V, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn L, xã S, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Lâm Thị V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Lâm Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Hoàng Thị Bảo K, sinh ngày 05/11/2012 và cháu Hoàng Thành L, sinh ngày 28/02/2015. Về cấp dưỡng nuôi con chung không đề nghị Tòa án giải quyết.
Sau ly hôn anh T có quyền có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh hiện quyền này.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T và chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Hoàng Văn T phải chịu cả 150.000 đồng án phí DSST nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001915 ngày 01/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả anh T số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Xác nhận anh T đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP Bắc Giang; - VKS TP Bắc Giang; - Các đương sự; - UBND xã S, thành phố Bắc Giang. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Thanh Quyên |