- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B. Svà anh Dương Q. Cthuận tình ly hôn với nhau.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H T B TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2022/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 31 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B. S– sinh năm 1994
Bị đơn
: Anh Dương Q. C– sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: Khu phố T, thị trấn P, huyện H T B, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Khoản 2 Điều 57, Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B. Svà anh Dương Q. Cthuận tình ly hôn với nhau.
2. C nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị B. Sđược quyền tiếp tục nuôi con tên D M K – sinh ngày 18/8/2017; Anh Dương Q. Cđược quyền tiếp tục nuôi con tên Dương Minh Đ – sinh ngày 23/8/2014.
Chị S, anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị S, anh C có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung.
Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B. Stự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho chị S 150.000đ do chị S đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005980 ngày 23/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H T B.
Anh Dương Q. Ckhông phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H T B; - Chi cục THADS huyện H T B; - UBND thị trấn/ xã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Bạch Tuyết |