vanban.org

Quyết định 202/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị B với anh Trần Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị B với anh Trần Văn T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Trần Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trần Thị KT, sinh ngày 01/10/2006 và sự thỏa thuận này phù hợp nguyện vọng cháu Tuyến trên 07 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn T nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trương Thị Bay yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị B với anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2022/QĐST-HNGĐBĐ, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 283/2022/TLST –HNGĐ ngaøy 01 thaùng 6 naêm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Trương Thị B, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp Việc Giữa, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. *Bị đơn: Trần Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp Việc Giữa, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 17 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 17 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị B với anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị B với anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Trần Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trần Thị KT, sinh ngày 01/10/2006 và sự thỏa thuận này phù hợp nguyện vọng cháu Tuyến trên 07 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn T nuôi con không yêu cầu chị Trương Thị B cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trương Thị B không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Trần Văn T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đinh không

̀ được cản trở chị Trương Thị B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Trương Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Trương Thị B đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006213 ngaøy 01 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Trương Thị B được hoàn lại số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ