- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Q có đơn yêu cầu ly hôn anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Như Q1 và anh Phạm Quang V1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 202/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 254/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Như Q1, sinh năm 1999. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; nơi cư trú: Thôn H1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Phạm Quang V1, sinh năm 1991. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Như Q1 và anh Phạm Quang V1. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị Q1- anh V1 có một con chung là Phạm A 1, sinh ngày 04 tháng 06 năm 2018.
- Chị Q1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung; anh V1 cấp dưỡng nuôi con chung theo mức 1.000.000đồng/1 tháng; thời gian cấp dưỡng từ ngày 01- 12- 2020 đến khi con chung thành niên. -Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Q1 nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm; 150.000,đồng án phí cấp dưỡng định kỳ; cộng là 300.000đồng án phí; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0002384 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Chị Q1 đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy; - Ủy ban nhân dân xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |