vanban.org

Quyết định 202/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Lâm Thị K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Lâm Thị K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Lâm Thị K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2020/QĐST- HNGĐL, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2020/TLST- HNGĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1989; địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Lâm Thị K, sinh năm 1991; địa chỉ: Số nhà 120, ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Lâm Thị K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Lâm Thị K thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Lâm Thị K thống nhất xác định 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Khánh D, sinh ngày 21/01/2013 và Nguyễn Ngân L, sinh ngày 06/8/2015. Ông H thống nhất giao cháu D và cháu L cho bà K được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu D; ông H không cấp dưỡng nuôi con chung do bà K không yêu cầu. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho ông Nguyễn Văn H mà không ai được quyền ngăn cản.

2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Lâm Thị K thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Lâm Thị K thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét

2.5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H thống nhất chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008077 ngày 01/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng; hoàn trả cho ông H số tiền còn thừa là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Lâm Thị K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ