vanban.org

Quyết định 202/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cù Khắc T với bà Phan Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao bà Phan Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Cù Minh T – sinh năm 1985 (Cù Minh T thuộc diện đối tượng trợ cấp tâm thần) cho đến ngày con chung tên Tuấn có khả năng lao động hoặc có tài … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cù Khắc T - Phan Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cù Khắc T với bà Phan Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2020/QĐST-HNGĐĐ, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 193/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Cù Khắc T, sinh năm 1954.

Trú tại: Tổ 17, Nam sông Đ, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng

- Bị đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1958.

Trú tại: Số 70, đường T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cù Khắc T với bà Phan Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao bà Phan Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Cù Minh T – sinh năm 1985 (Cù Minh T thuộc diện đối tượng trợ cấp tâm thần) cho đến ngày con chung tên Tuấn có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng: Ông Cù Khắc T cấp dưỡng nuôi con chung tên Cù Minh T số tiền 2.000.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng từ tháng 8/2020 cho đến ngày con chung tên T có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về án phí: Ông Cù Khắc T nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ông Cù Khắc T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí xin ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm cho ông Cù Khắc T theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn trả cho ông Cù Khắc T số tiền 300.000 đồng ông đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0000134 ngày 19/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ