- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc T xin ly hôn chị Nguyễn Thị H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 16 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 309/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Cụm 1, xã Liên Trung, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Cụm 1, xã Liên Trung, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phương A, sinh ngày 05/02/2017. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị H nuôi cháu Nguyễn Ngọc Phương A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Phương A đối với chị Nguyễn Thị H mỗi tháng 2.000.000 đồng tính từ tháng 01/2020 đến khi cháu Nguyễn Ngọc Phương A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, về công sức, về nợ: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị H đều xác định không có. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014207 ngày 22/11/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHDS huyện Đan Phượng; - UBND xã Liên Trung, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doãn Văn Tuyến |