- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa nguyên đơn anh Bùi Hữu D và bị đơn chị Trần Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2019/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Sâm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bình
2. Ông Lê Văn Niệm
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điều 357 và điều 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 642/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Bùi Hữu D, sinh năm 1991.
Địa chỉ: đường Võ Thị Sáu, phường 2, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
*Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: tổ 3, ấp 2, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu D và chị Trần Thị Hồng N.
- Về con chung :
Tiếp tục giao con chung cháu Bùi Thị Hồng D, sinh ngày 15/3/2018 cho chị N nuôi dưỡng.
Anh Bùi Hữu D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con chung trưởng thành (tròn 18 tuổi), bắt đầu thực hiện sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Anh Bùi Hữu D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh D chậm thi hành đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên thì anh phải chịu thêm tiền lãi suất theo mức quy định tại khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự tương ứng thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí :
+ Anh Bùi Hữu D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0002361 ngày 10/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên phải nộp tiếp 300.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ NGUYỄN VĂN SÂM |