vanban.org

Quyết định 202/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đặng Văn S với Nguyễn Thị Ph. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn Sáng- Nguyễn Thị Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2019/QĐST-HNGĐQ, ngày 17 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 223/2019/TLST-HNGĐ, ngày 03/12/2019. Giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Văn S, sinh ngày 29/5/1989.

ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Liên Tr, xã Tuyết Ngh, huyện Q, Thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh ngày 10/5/1990.

ĐKHKTT: Thôn Liên Tr, xã Tuyết Ngh, huyện Q, Thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Xóm Giữa, thôn Bạch Th, xã Hòa Th, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đặng Văn S với Nguyễn Thị Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Đặng Văn S với Nguyễn Thị Ph có hai con chung là cháu Đặng Hoàng Trọng T, sinh ngày 30/8/2011 và cháu Đặng Văn Đ, sinh ngày 08/02/2013. Khi ly hôn anh Đặng Văn S được trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng Đặng Hoàng Trọng T con đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác.

Chị Nguyễn Thị Ph được trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng Đặng Văn Đ đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác.

Anh S và chị Ph được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh S và chị Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh S và chị Ph cho đến khi có quyết định khác.

Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh S và chị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Đặng Văn S tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 00010922 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.

Trả lại anh S 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ