vanban.org

Quyết định 202/2018/QĐSTHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị D cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh V và chị D có hai con chung là Nguyễn Thị T, sinh ngày: 15/10/2013 và Nguyễn Thị N, sinh ngày: 15/5/2016. Chị D trực tiếp nuôi cháu T và cháu N, anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 10 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 256/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D; Sinh năm: 1993;

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V; Sinh năm: 1988;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị D cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh V và chị D có hai con chung là Nguyễn Thị T, sinh ngày: 15/10/2013 và Nguyễn Thị N, sinh ngày: 15/5/2016. Chị D trực tiếp nuôi cháu T và cháu N, anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh V có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung và vay nợ chung: Không có.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai số AB/2014/06172 ngày 05/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành án phí. Chị D đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ