- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN _____________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: thôn M, xã Y, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1998. Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị C thuận tình ly hôn.
- Con chung: Không có.
- Tài sản, nghĩa vụ chung của vợ chồng và các vấn đề khác: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị C không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00026xx ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ; Hoàn trả anh T số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Yên Mỹ; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Quang Tú |