vanban.org

Quyết định 202/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Hồng N và ông Nguyễn Văn S. 2.

Về con chung: Bà Phạm Hồng N và ông Nguyễn Văn S xác định con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản, các nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Phạm Hồng N và ông Nguyễn Văn S không yêu cầu xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Hồng N và ông Nguyễn Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG
Số: 202/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 269/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Hồng N, sinh năm 1962 Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1955 Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn Bảo An, xã Hoàng An, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9 và Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Hồng N và ông Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Phạm Hồng N và ông Nguyễn Văn S xác định con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, các nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Phạm Hồng N và ông Nguyễn Văn S không yêu cầu xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Bà Phạm Hồng N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001190 ngày 04/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả bà N 225.000 đồng. Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn S theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ