- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn T - Nguyễn Thị Thu H - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2017/QĐST - HNGĐ | Yên Sơn, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1988, địa chỉ: V, xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1989, địa chỉ: Xóm V, xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Trịnh Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên là Trịnh Trung H, sinh ngày 25/10/2009 cho đến khi cháu Trịnh Trung H đủ 18 tuổi; Giao cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên là Trịnh Gia B, sinh ngày 20/11/2012 cho đến khi cháu Trịnh Gia B đủ 18 tuổi. Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ: Các đương sự cùng xác định không vay nợ nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trịnh Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003556 ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho anh Trịnh Văn T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Thu H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. / | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Oanh |