vanban.org

Quyết định 202/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 215/2017/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2017 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Th – sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện K, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 215/2017/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2017 về việc “Ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2017/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Toà án chấp nhận theo điểm c khoản 01 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 215/2017/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2017 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Th – sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện K, tỉnh K.

Bị đơn: Anh Trần X – sinh năm 1980

Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện K, tỉnh K.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn được khởi kiện lại vụ án và được trả lại tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo lai thu số 0001670, ngày 21/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

3. Đương sự là chị Th, anh X có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ