- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn T và chị Đỗ Như Q;
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2017/QĐST-HNGĐ | T.........., ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 344/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1991
Trú tại: Xóm Y, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Đỗ Như Q, sinh năm 1993
Trú tại: Xóm Z, xã H, huyện T,Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,57 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn T và chị Đỗ Như Q;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn T và chị Đỗ Như Q;
Về con cái, tài sản, công nợ: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn là 150.000đồng, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh T chịu toàn bộ án phí là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003079 ngày 01/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T,trả lại cho anh T 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - CCTHADS huyện T; - UBND xã X-T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ ĐÌNH HỢP |