- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M và Đoàn Đình C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 202/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Giáo, ngày 22 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp 30/4, xã A, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Đoàn Đình C, sinh năm 1971; Địa chỉ: Ấp 30/4, xã A, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 58, 84, 107, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/9/2017.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 12/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Đoàn Đình C giao con chung Đoàn Thị Thu Hương, sinh ngày 31/8/2003 cho bà Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đoàn Đình C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Đoàn Thị Thu H, sinh ngày 31/8/2003 số tiền 800.000 đồng/tháng cho đến khi Đoàn Thị Thu H đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2017. Ông Đoàn Đình C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mứ c cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu phù hợp quy đi ̣nh pháp luâ ̣t. Kể từ ngày người thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007811 ngày 10/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi cục THADS huyện Phú Giáo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hữu Duyên |