- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại và Xây dựng V khởi kiện Công ty TNHH Xây dựng nền móng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2012/2019/QĐST- KDTM | Bình Thạnh, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 1977/2019/TLST – KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm các điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại và Xây dựng V
Địa chỉ: Đường C, khu phố H, phường P, Thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Ngọc A, sinh năm 1984
Giấy ủy quyền ngày 22/10/2019.
Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng nền móng T
Địa chỉ: Đường L, Phường X, quận B, TPHCM.
Đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Việt H, sinh năm 1977.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại và Xây dựng V và Công ty TNHH Xây dựng nền móng T đã thỏa thuận được việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án như sau:
Bị đơn, Công ty TNHH Xây dựng nền móng T đồng ý thanh toán cho nguyên đơn, Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại và Xây dựng V số tiền: 3.387.995.490đ, bao gồm nợ gốc: 3.237.770đ và nợ lãi chậm thanh toán: 150.225.490đ phát sinh từ Hợp đồng kinh tế số 008/2018/VH-ĐBP ngày 19/8/2018, Phụ lục hợp đồng số 001/PLHĐ-008/2018/VH-ĐBP ngày 08/10/2018, số 002/PLHĐ-008/2018/VH-ĐBP ngày 10/10/2018, số 003/PLHĐ-008/2018/VH-ĐBP ngày 01/11/2018. Thanh toán một lần chậm nhất ngày 31/12/2019.
Trong trường hợp bên có ngh a vụ chậm trả tiền th bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí:
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 49.879.955 (Bốn mươi chín triệu tám trăm bảy mươi chín ngàn chín trăm năm mươi lăm) đồng do Công ty TNHH Xây dựng nền móng T chịu. Nộp tại Chi cục Thi hành án quận B nh Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại và Xây dựng V được hoàn lại 49.627.000 (Bốn mươi chín triệu sáu trăm hai mươi bảy ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0021983 ngày 14/10/2019 của Chi cục Thi hành án quận B nh Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền th phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - VKSND Q.B nh Thạnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |