- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 201/2021/QĐST-HNGĐ C h ợ Lách, ngày 07 tháng 6 năm 2021 | Số: 201/2021/QĐST-HNGĐ C h ợ Lách, ngày 7 tháng 6 năm 2021 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 149/2021/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021, giữa: - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1980; địa chỉ: ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1973; địa chỉ: ấp P, xã B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. * Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn T có 01 người con chung là Trần Hữu N, sinh ngày 12/4/2000, đã trưởng thành, có khả năng lao
động để nuôi sống bản thân nên bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Trần Văn T xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000823 ngày 07/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, hoàn trả cho bà Nguyễn Thị C số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách; - UBND xã nơi ĐKKH; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Thanh |