- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LE THỊ H ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Lê Thị H và anh Phạm Bá T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐĂK LĂK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2026/QĐST-HNGĐ | Krông Năng, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Buôn D, xã D, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Anh Phạm Bá T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Buôn D, xã D, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Lê Thị H và anh Phạm Bá T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phạm Quốc T1, sinh ngày 24/12/2020 cho anh Phạm Bá T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Bá T tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Chị Lê Thị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Bá T tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Chị Lê Thị H chấp nhận nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chấp nhận nộp thay cho Anh Phạm Bá T 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk theo Biên lai thu số 0001330 ngày 30 tháng 7 năm 2026. Chị Lê Thị H được nhận số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 10; - Phòng THADS khu vực 10; - Các đương sự; - UBND xã Dliê Ya; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thành Tâm |