- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Phát Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2025/QĐST-KDTM | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội
quy định về án phí, lệ phí Tòa án năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 39/2025/TLST - KDTM ngày 02/10/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng thi công”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Đ
Trụ sở: 108/44A1 D, phường L, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông P
- Bị đơn: Công ty H
Trụ sở: 32 Đường số 6, khu dân cư L, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông B
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Công Đ và bị đơn Công ty H thống nhất xác nhận tính đến ngày
20/11/2025 Công ty H còn nợ của Công ty Đ số tiền là: 489.842.017 đồng. Công ty H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Đ trong thời hạn 03 tháng và chia làm 02 đợt: Đợt 1 thanh toán 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng vào ngày 20/12/2025; Đợt 2 thanh toán 289.842.017 (Hai trăm tám mươi chín triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn không trăm mười bảy) đồng vào ngày 20/02/2026.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bị đơn H tự nguyện chịu số tiền án phí số tiền 11.796.840 (Mười một triệu
bảy trăm chín mươi sáu nghìn tám trăm bốn mươi) đồng.
+ Trả lại cho nguyên đơn Công ty Đ số tiền tạm ứng án phí 11.589.765 (Mười
một triệu năm trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm sáu mươi lăm) đồng, theo biên lai thu số 0022216 ngày 02/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSNDKV7, TP. HCM; - Phòng THADSKV7, TP. HCM; - Hai bên đ/sư; - Lưu: Hồ sơ, Vp. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Trần Văn Thăng |