vanban.org

Quyết định 201/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Dương Thúy L và Anh Lý Th. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2025/QĐST- HNGĐVĩnh Long, ngày 06 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 277/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 giữa:

1.Nguyên đơn: Chị Dương Thúy L, sinh ngày 15 tháng 5 năm 1983 địa chỉ: ấp 1, xã Hòa H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Anh Lý Tha, sinh ngày 14 tháng 5 năm 1986 địa chỉ: số 721, Khóm Tân Quới Đ, phường Long Ch, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Dương Thúy L và Anh Lý Th.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi dưỡng con chung: Chị Dương Thúy L và Anh Lý Th thỏa thuận thống nhất giao cháu Lý Huy H, sinh ngày 22/10/2020 và cháu Lý Ngọc D, sinh ngày 03/7/2023 cho chị Dương Thúy L nuôi dưỡng.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lý Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lý Huy H, sinh ngày 22/10/2020 mỗi tháng số tiền 6.000.000đồng (Sáu triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 06/11/2025 cho đến khi cháu Lý Huy H đủ 18 tuổi; anh Lý Th cấp dưỡng nuôi cháu Lý Ngọc D, sinh ngày 03/7/2023 mỗi tháng số tiền 6.000.000đồng (Sáu triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 06/11/2025 cho đến khi cháu Lý Ngọc D đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Dương Thúy L và Anh Lý Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Dương Thúy L và Anh Lý Th tự khai không có.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thúy L tự nguyện nộp số tiền 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu : BLTU/25E số 0005911 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; Chị Dương Thúy L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ