- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 201/2023/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Hồng L và bà Hoàng Thị H
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 102/2023/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Đỗ Hồng L, sinh năm 1967
Địa chỉ: Thôn Phúc Thuỷ, xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
* Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn Phúc Thuỷ, xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Hồng L và bà Hoàng Thị H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Đỗ Hồng L và bà Hoàng Thị H đều tự xác nhận vợ chồng có hai con chung là Đỗ Hoàng A, sinh năm 1992 và Đỗ Hoàng K, sinh năm 1996;
Hiện nay Đỗ Hoàng K đã trên 18 tuổi, có cuộc sống tự lập nên không yêu cầu Toà án giải quyết về việc trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn;
Đối với Đỗ Hoàng A sức khoẻ yếu do di chứng sau tai nạn giao thông, không có khả năng lao động và tự lập cuộc sống nên ông Đỗ Hồng L và bà Hoàng Thị H thoả thuận giao Đỗ Hoàng A cho bà Hoàng Thị H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc sau ly hôn, ông Đỗ Hồng L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà Hoàng Thị H đối với con chung là Đỗ Hoàng A với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng; Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2023 cho đến khi Đỗ Hoàng A hồi phục sức khoẻ lao động để tự lập cuộc sống. Ông Đỗ Hồng L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Ông Đỗ Hồng L và bà Hoàng Thị H đều xác định không có tài sản gì chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản vay nợ chung: Ông Đỗ Hồng L và bà Hoàng Thị H đều xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông Đỗ Hồng L tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0000761, ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Ông Đỗ Hồng L đã nộp đủ án phí của vụ án.
Bà Hoàng Thị H không phải chịu án phí của vụ án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp Tuyên Quang (2 bản); - Chi cục THADS tp Tuyên Quang; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã A, tp Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND tp Tuyên Quang. | Vương Thị Lan |